Phí đường bộ ô tô là gì? Cập nhật mức thu phí mới nhất 2023

phí đường bộ ô tô
5/5 - (1 bình chọn)

Phí đường bộ ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và duy trì cơ sở hạ tầng giao thông. Phí đường bộ được dùng để bảo trì và nâng cấp đường bộ, góp phần tạo nên môi trường giao thông an toàn. Trong bài viết này, Picar sẽ cập nhật mức phí đường bộ dành cho các đối tượng xe ô tô.

Phí đường bộ ô tô là gì?

Phí đường bộ ô tô thường được biết đến với tên gọi là phí bảo trì đường bộ, hay còn gọi là phí sử dụng đường bộ. Đây là loại phí mà chủ xe ô tô bắt buộc phải nộp. Phí mà các chủ xe nộp lên được sử dụng để bảo trì và nâng cấp đường bộ nhằm phục vụ phương tiện giao thông di chuyển tốt hơn.

Nhằm giúp chủ xe nộp phí đúng hạn, sau khi nộp phí đường bộ xe ô tô sẽ được dán tem vào kính chắn gió của ô tô. Trên tem ghi rõ ràng và đầy đủ ngày, tháng năm hết hạn để giúp chủ xe nhớ ngày đi nộp phí tiếp theo.

Lưu ý: Phí đường bộ ô tô và phí cầu đường là 2 loại phí khác nhau. Phí cầu đường là phí được thu trực tiếp tại các trạm thu phí (BOT) trên đường. Đây là phí được Nhà nước dùng để bù lại cho chi phí làm đường đã bỏ ra. Trong khi đó, phí đường bộ của ô tô được dùng làm phí bảo trì, nâng cấp con đường.

Phí đường bộ ô tô là gì
Phí đường bộ ô tô là gì

Các loại xe ô tô phải nộp phí bảo trì đường bộ

Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC, đối tượng phải nộp phí đường bộ bao gồm các xe cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành. Điều này được áp dụng cho các phương tiện giao thông có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Các phương tiện giao thông này gọi cung là ô tô, trong đó gồm: xe ô tô, máy kéo và các phương tiện tương tự khác. Ngoài ra, dù xe đã đăng ký lưu hành nhưng không tham gia giao thông cũng cần phải nộp phí đường bộ. Việc nộp phí đường bộ ô tô là trách nhiệm của mỗi một chủ xe.

Nộp phí đường bộ ô tô là trách nhiệm của mỗi chủ xe cơ giới đường bộ
Nộp phí đường bộ ô tô là trách nhiệm của mỗi chủ xe cơ giới đường bộ

Tổng hợp các phí đường bộ ô tô mới nhất

Để tham gia sử dụng đường bộ, chủ xe ô tô phải nộp đủ và đúng hạn phí đường bộ ô tô. Các đối tượng xe khác nhau sẽ có mức phí phải nộp khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các mức phí đường bộ xe ô tô mới nhất.

Tùy vào loại xe sẽ có mức phí đường bộ ô tô khác nhau
Tùy vào loại xe sẽ có mức phí đường bộ ô tô khác nhau

Phí đường bộ ô tô trừ lực lượng quốc phòng và công an

Mức thu phí đường bộ sẽ có sự thay đổi theo từng năm và thời gian tính phí được tính từ ngày đăng kiểm không gồm chu kỳ đăng kiểm trước. Ngoại trừ lực lượng quốc phòng và an ninh thì mức thu phí đường bộ ô tô được tính như sau:

  • Mức phí đường bộ ô tô 1 tháng năm thứ 2 được tính bằng 92% phí đường bộ 1 tháng được nêu ở phần dưới. Năm thứ 2 này được tính từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 kể từ khi đăng kiểm và nộp phí.
  • Mức phí bảo trì đường bộ 1 tháng ở năm thứ 3 bằng 85% mức phí đường bộ 1 tháng được nêu ở phần dưới. Năm thứ 3 này được tính từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 kể từ khi đăng kiểm và nộp phí.

Nếu chủ xe còn nợ phí ở chu kỳ trước cần nhanh chóng nộp phí bổ sung. Như vậy, tổng số tiền phải nộp = mức phí 1 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước. Dựa theo nội dung của Điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC, mức phí đường bộ ô tô như sau:

Xe 4 chỗ

Mức phí đường bộ dành cho xe ô tô 4 chỗ đăng ký tên cá nhân và hộ kinh doanh như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 4 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Xe 4 chỗ không tính xe đăng ký tên cá nhân 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Xe 5 chỗ

Mức phí đường bộ của ô tô 5 chỗ đăng ký tên cá nhân và hộ kinh doanh được quy định như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 5 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Xe 5 chỗ không tính xe đăng ký tên cá nhân 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Xe 7 chỗ

Mức phí đường bộ dành cho xe ô tô 7 chỗ đăng ký tên cá nhân và hộ kinh doanh được quy định như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 7 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Xe 7 chỗ không tính xe đăng ký tên cá nhân 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

Xe 16 chỗ

Quy định về mức phí đường bộ ô tô dành cho xe 16 chỗ đã đăng ký lưu hành như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 16 chỗ  270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600

Xe 25 chỗ

Quy định về mức phí đường bộ của xe ô tô 25 chỗ đã có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 25 chỗ  390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970

Xe 29 chỗ

Mức phí đường bộ của xe ô tô 29 chỗ đã có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe được quy định như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 29 chỗ  390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970

Xe 45 chỗ

Quy định về mức phí đường bộ ô tô của xe 45 chỗ đã đăng ký lưu hành như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe 45 chỗ  590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600

Xe bán tải

Mức phí đường bộ của xe bán tải đã đăng ký lưu hành được quy định như sau:

Loại xe ô tô Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe bán tải 180 540 1.108 2.160 3.150 4.150 5.070

Xe tải

Mức phí đường bộ của xe tải đã đăng ký lưu hành được quy định cụ thể như bảng sau:

Loại xe tải Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe dưới 1 tấn 180 540 1.108 2.160 3.150 4.150 5.070
Xe dưới 4 tấn 180 540 1.108 2.160 3.150 4.150 5.070
Xe từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
Xe từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
Xe từ 13 tấn đến dưới 19 tấn 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Xe từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Xe từ 27 tấn trở lên 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270

Xe đầu kéo

Mức phí đường bộ của xe đầu kéo đã đăng ký lưu hành được quy định cụ thể như bảng sau:

Loại xe đầu kéo Mức phí thu (Đơn vị: nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe dưới 19 tấn 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Xe từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Xe từ 27 tấn đến dưới 40 tấn 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
Xe từ 40 tấn trở lên 1.430 4.290 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Phí đường bộ ô tô đối với lực lượng quốc phòng

Xe ô tô vận tải thuộc lực lượng quốc phòng nộp phí đường bộ ô tô theo năm
Xe ô tô vận tải thuộc lực lượng quốc phòng nộp phí đường bộ ô tô theo năm

Đối với lực lượng quốc phòng, phí đường bộ ô tô được tính theo năm. Dựa theo nội dung trong Điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC, mức phí sử dụng đường bộ như sau:

Loại xe Mức phí đường bộ ô tô
(Đơn vị: nghìn đồng/ năm)
Xe ô tô con quân sự 1.000
Xe ô tô vận tải quân sự 1.500

Phí đường bộ ô tô đối với lực lượng công an

Cũng như lượng quốc phòng, phí đường bộ ô tô của lực lượng công an cũng được tính theo năm. Dựa theo nội dung trong Điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC có mức phí cụ thể như sau:

Loại xe ô tô Mức phí đường bộ ô tô
(Đơn vị: nghìn đồng/ năm)
Xe dưới 7 chỗ 1.000
Xe từ 7 chỗ trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng 1.500

Thời gian đóng phí bảo trì

Trong nội dung ở Điểm 1 Điều 6 Thông tư 70/2021/TT-BTC, thời gian tính phí sử dụng đường bộ được quy định rõ ràng. Điều này không bao gồm các loại xe thuộc lực lượng quân sự và lực lượng cảnh sát nêu trên. 

Phí đường bộ ô tô được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký xe
Phí đường bộ ô tô được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký xe

Đối với xe đăng kiểm lần đầu, phí đường bộ ô tô được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe. Đối với xe cải tạo, xe chuyển đổi công năng hoặc đổi chủ sở hữu, phí sử dụng đường bộ được tính từ ngày chuyển đổi theo Giấy đăng ký mới. Thời gian nộp phí đường bộ xe ô tô cụ thể như sau:

  • Nộp theo chu kỳ đăng kiểm: Đối với xe có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống, chủ xe cần nộp phí cho cả chu kỳ. Đối với xe có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm, chủ xe có thể nộp phí 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ. Sau đó chủ xe sẽ được cấp tem nộp phí đường bộ tương ứng.
  • Nộp phí theo năm dương lịch: Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu gửi thông báo bằng văn bản đến đơn vị đăng kiểm và tiến hành nộp phí đường bộ. Hàng năm trước ngày 1/1, chủ xe phải đến đơn vị đăng kiểm và nộp phí đường bộ ô tô cho năm tiếp theo và nhận tem tương ứng.
  • Nộp phí theo tháng: Dành cho Doanh nghiệp có phí đường bộ ô tô phải nộp trên 30 triệu/ tháng và có văn bản gửi đơn vị đăng kiểm. Mỗi tháng trước ngày 1, Doanh nghiệp cần đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng nộp phí cho tháng tiếp theo và nhận tem tương ứng.

Địa điểm nộp phí đường bộ

Đơn vị đăng kiểm là nơi chủ xe nộp phí đường bộ ô tô cho các loại xe ô tô thường
Đơn vị đăng kiểm là nơi chủ xe nộp phí đường bộ ô tô cho các loại xe ô tô thường

Không phải ai cũng biết địa điểm nộp phí chính xác. Nội dung ở Khoản 2 Điều 4 Thông tư 70/2021/TT-BTC có quy định rõ ràng về phí đường bộ nộp ở đâu. Địa điểm nộp phí đối với xe ô tô thuộc lực lượng quốc phòng, công an ở văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương.

Đối với xe ô tô thuộc tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam, nơi nộp phí đường bộ ô tô ở các đơn vị đăng kiểm. Để thuận tiện, chủ xe có thể đến đơn vị đăng kiểm gần nhất để nộp phí đường bộ và được nhận tem nộp phí tương ứng với thời gian nộp.

Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô

Để thực hiện thủ tục mua phí đường bộ ô tô và kiểm định xe, hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kiểm định. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ liên quan và nộp phí kiểm định theo quy định.
  • Bước 2: Xe ô tô sẽ được đưa vào quá trình kiểm định để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an toàn và chất lượng. Trong trường hợp xe không đạt yêu cầu, chủ xe sẽ được thông báo để tiến hành sửa chữa và khắc phục các vấn đề cần thiết.
  • Bước 3: Sau khi xe đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe sẽ nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ để nhân viên kiểm tra và ký xác nhận. Đây là bước quan trọng để đảm bảo rằng chủ xe đã đóng đầy đủ phí bảo trì đường bộ.
  • Bước 4: Tiếp theo, nhân viên sẽ thu phí đường bộ ô tô dựa trên tờ khai phí đã nộp. Sau đó, sẽ được in biên lai nộp phí sử dụng đường bộ cùng với việc đóng dấu và gắn tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm vào xe.
  • Bước 5: Nhân viên nghiệp vụ sẽ dán tem nộp phí đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô, đảm bảo độ dán chính xác và bảo mật.
Để đảm bảo quyền lợi người sử dụng xe cần nộp phí đường bộ ô tô theo quy định
Để đảm bảo quyền lợi người sử dụng xe cần nộp phí đường bộ ô tô theo quy định

Trong trường hợp chủ xe chỉ nộp phí đường bộ ô tô mà không đăng kiểm xe, chủ xe cần nộp tờ khai phí đường bộ cùng với Giấy đăng ký xe. Sau khi nộp phí, nhân viên sẽ trả lại biên lai nộp phí cho chủ xe và thực hiện việc in tem phí sử dụng đường bộ tương ứng.

Hỏi – Đáp về nộp phí đường bộ ô tô

Dưới đây là lời giải đáp cho một số câu hỏi thường gặp về phí đường bộ ô tô.

Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không?

Đến hạn nhưng chưa nộp phí đường bộ ô tô không bị phạt bởi CSGT
Đến hạn nhưng chưa nộp phí đường bộ ô tô không bị phạt bởi CSGT

Việc nộp phí đường bộ ô tô là trách nhiệm của mỗi chủ xe đối với bản thân và với cộng đồng. Tuy pháp luật có quy định về mức phí này nhưng khi nộp trễ chủ xe sẽ không bị cảnh sát giao thông phạt. Thế nhưng chủ xe sẽ bị truy cứu xử lý hành vi vi phạm này.

Biện pháp xử phạt gồm phạt tiền và một số biện pháp hành chính khác. Số tiền phải nộp khi bị xử phạt nộp chậm = mức thu phí đường bộ ô tô của 1 tháng x thời gian nộp chậm. Không nộp phí đúng hạn có thể gây ra những rủi ro về mặt pháp lý và ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ xe ô tô.

Trường hợp nào được miễn nộp phí đường bộ

Trường hợp được miễn nộp phí đường bộ gồm: Xe ô tô mới chưa đăng ký, xe ô tô khuyết tật, và các xe ô tô đặc biệt khác. Để được miễn nộp phí, chủ xe cần đáp ứng các điều kiện và thủ tục quy định. Cụ thể các trường hợp được miễn nộp phí đường bộ ô tô như sau:

Phí đường bộ ô tô không áp dụng cho xe cứu hỏa
Phí đường bộ ô tô không áp dụng cho xe cứu hỏa
  • Xe bị hủy hoại do yếu tố thiên tai hoặc do tai nạn
  • Xe bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe và biển số xe
  • Xe bị hỏng do tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành và phải tiếp nhận sửa chữa từ 30 ngày trở lên
  • Xe kinh doanh vận tải thuộc Doanh nghiệp, hợp tác xã tạm dừng lưu hành từ 30 ngày trở lên
  • Xe chỉ sử dụng trong phạm vi đất của Doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác thuộc sở hữu của Doanh nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.
  • Xe được đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng được sử dụng ở nước ngoài từ 30 ngày trở lên
  • Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên được miễn phí đường bộ ô tô
  • Xe cứu thương; xe chữa cháy
  • Xe chuyên phục vụ cho tang lễ
  • Xe chuyên phục vụ quốc phòng
  • Xe chuyên dùng của các đơn vị trực thuộc công an nhân dân

Như vậy, Picar vừa cập nhật cho bạn mức phí đường bộ ô tô mới nhất hiện nay và một số thông tin liên quan khác. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến thông tin hữu ích về phí sử dụng đường bộ cho bạn.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ PICAR VIỆT NAM
  • Địa chỉ: Phòng 5.09, Lầu 5, Toà nhà ST Moritz, Số 1014 Phạm Văn Đồng, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức
  • Holine: 028.73.091096
  • Webiste: www.picar.vn
  • CSKH: cskh@picar.vn