fbpx

Biển số xe KT là gì – Ý nghĩa KÝ HIỆU LẠ trên biển số xe ô tô

bien so xe kt la gi
bien so xe kt la gi

Biển số xe mang ký hiệu KT là một trong số loại biển số đặc biệt của xe ô tô tại Việt Nam. Bạn đã biết biển số xe KT là gì chưa, còn ký hiệu biển số đặc biệt nào khác, ý nghĩa là gì. Hãy tìm hiểu cùng với Picar ngay sau đây.

Biển số xe KT là gì và ý nghĩa của các ký hiệu lạ trên biển số xe ô tô
Biển số xe KT là gì và ý nghĩa của các ký hiệu lạ trên biển số xe ô tô

Biển số xe KT là gì

Hiểu một cách đơn giản thì KT là viết tắt của từ “kinh tế”. Biển số xe KT là một loại biển số đặc biệt được cấp cho xe của các đơn vị trong quân đội làm về kinh tế.

Biển số xe KT là gì và các ký hiệu đặc biệt khác
Biển số xe KT là gì và các ký hiệu đặc biệt khác

>> Ý nghĩa biển số xe cập nhật MỚI cho năm 2021 may mắn làm ăn phát tài.

Ý nghĩa của các biển số đặc biệt khác

Biển số xe cấp cho các Cơ quan, tổ chức trong nước

Biển số xe cấp cho cơ quan, tổ chức trong nước
Màu Ký hiệu riêng Được cấp cho
Nền Chữ và số
Xanh Trắng Seri biến số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M Cơ quan của Đảng
Văn phòng chủ tịch nước
Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp
Các ban chỉ đạo Trung Ương
Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Ủy ban an toàn giao thông quốc gia
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện
Tổ chức chính trị – xã hội
Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm Đào tạo sát hạch lái xe công lập
Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước
Xanh Trắng Ký hiệu “CD” Xe máy chuyên dụng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh
Trắng Đen Seri biến số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z Doanh nghiệp, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp
Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp
Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập
Xe của các cá nhân
Vàng Đỏ Có ký hiệu của địa phương đăng ký và 2 chữ cái viết tắt của tên khu kinh tế – thương mại Xe của khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ
Xe biển số nền vàng chữ đỏ cấp cho xe của khu kinh tế - thương mại hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.
Xe biển số nền vàng chữ đỏ cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

Biển số xe cấp cho các Cơ quan, tổ chức nước ngoài

Biển số xe cấp cho cơ quan, tổ chức nước ngoài

Màu Ký hiệu riêng Được cấp cho
Nền Chữ và số
Trắng Đen Ký hiệu “NG” màu đỏ Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó
Ký hiệu “NG” màu đỏ Xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự
Gạch đỏ ngang giữa các chữ số mã quốc gia
Ký hiệu “QT” màu đỏ Xe của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó
Ký hiệu “QT” màu đỏ Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc
Gạch đỏ ngang giữa các chữ số mã quốc gia
Ký hiệu “CV” màu đen Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế
Ký hiệu “NN” màu đen Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các trường hợp nêu trên)
Biển số xe ký hiệu NG cấp cho cơ quan ngoại giao nước ngoài
Biển số xe ký hiệu NG cấp cho cơ quan ngoại giao nước ngoài
Biển số xe ngoại giao có vạch đỏ đè lên, sẽ dành cho Đại sứ, Tổng lãnh sự
Biển số xe ngoại giao có vạch đỏ đè lên, sẽ dành cho Đại sứ, Tổng lãnh sự

Những ký hiệu đặc biệt ngoài biển số xe KT là gì

Ký hiệu Cấp cho
KT xe quân đội làm kinh tế
LD xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu
DA xe của các Ban cai quản dự án do nước ngoài đầu tư
R rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc
T xe tải ký tạm thời
MK máy kéo
xe máy điện
xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm
HC xe ô tô phạm vi hoạt động giới hạn

* Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số tải ký của loại xe đó

Biển số xe LD cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu
Biển số xe LD cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu

Số ký hiệu biển số xe ô tô của các tỉnh thành trong nước

Ký hiệu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước
Ký hiệu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước
Số ký hiệu trên biển số xe các tỉnh thành
Tên địa phương Ký hiệu Tên địa phương Ký hiệu
Cao Bằng 11 Cần Thơ 65
Lạng Sơn 12 Đồng Tháp 66
Quảng Ninh 14 An Giang 67
Hải Phòng 15-16 Kiên Giang 68
Thái Bình 17 Cà Mau 69
Nam Định 18 Tây Ninh 70
Phú Thọ 19 Bến Tre 71
Thái Nguyên 20 Bà Rịa – Vũng Tàu 72
Yên Bái 21 Quảng Bình 73
Tuyên Quang 22 Quảng Trị 74
Hà Giang 23 Thừa Thiên Huế 75
Lào Cai 24 Quảng Ngãi 76
Lai Châu 25 Bình Định 77
Sơn La 26 Phú Yên 78
Điện Biên 27 Khánh Hòa 79
Hòa Bình 28 Cục CSGT Đường Bộ – Đường Sắt 80
Hà Nội Từ 29 đến 33 và 40 Gia Lai 81
Hải Dương 34 Kon Tum 82
Ninh Bình 35 Sóc Trăng 83
Thanh Hóa 36 Trà Vinh 84
Nghệ An 37 Ninh Thuận 85
Hà Tĩnh 38 Bình Thuận 86
TP. Đà Nẵng 43 Vĩnh Phúc 88
Đắk Lắk 47 Hưng Yên 89
Đắk Nông 48 Hà Nam 90
Lâm Đồng 49 Quảng Nam 92
TP. Hồ Chí Minh 41; từ 50 đến 59 Bình Phước 93
Đồng Nai 39; 60 Bạc Liêu 94
Bình Dương 61 Hậu Giang 95
Long An 62 Bắc Kạn 97
Tiền Giang 63 Bắc Giang 98
Vĩnh Long 64 Bắc Ninh 99

Những quy định xử phạt liên quan đến biển số xe ô tô

Theo các khoản 3, 4, 5, 6 điều 16 Nghị định 100/2019 của Chính phủ quy định các mức xử phạt vi phạm liên quan đến biển số xe ô tô như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc)
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số)
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc);

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm này còn bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Qua nội dung bài viết trên đây của Picar, mong rằng bạn đã hiểu rõ hơn về biển số xe KT là gì, và một số loại biển số xe đặc biệt khác. Mời bạn cùng ghé qua, tìm hiểu và tham khảo bảng giá xe ô tô được cập nhật liên tục tại website của chúng tôi về các dòng xe được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi nội dung bài viết!

Bài viết liên quan